Thông tư số 05/2016/TT-BXD Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Ngày 10/3/2016 Bộ Xây dựng đã công bố Thông tư số 05/2016/TT-BXD về việc Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay thế cho Thông tư số 01/2015/TT-BXD và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/5/2016.

Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, tự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số giá xây dựng. Nội dung của Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 như sau:

Phụ lục kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng

PHỤ LỤC 1

Bảng số 1: Mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (LNC)

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

2.350.000 ÷ 2.530.000

2.150.000 ÷ 2.320.000

2.000.000 ÷ 2.154.000

1.900.000 ÷ 2.050.000

Ghi chú:

– Địa bàn áp dụng mức lương cơ sở đầu vào của các vùng I, II, III và IV theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

– Mức lương cơ sở đầu vào nêu trên được xác định bằng cách lấy mức lương điều tra thực tế trung bình chia cho hệ số cấp bậc tương ứng tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Mức lương điều tra thực tế trung bình đã bao gồm các khoản bảo hiểm mà người lao động phải nộp cho nhà nước, và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

 PHỤ LỤC 2

Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng

Cấp bậc công nhân xây dựng

1

2

3

4

5

6

7

Nhóm I

Hệ số lương

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

Nhóm II

Hệ số lương

1,76

2,07

2,44

2,86

3,37

3,96

4,65

Ghi chú:

Nhóm 1: Công nhân thực hiện các công việc:

– Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất;

– Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

– Vận hành các loại máy và thiết bị thi công xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn,…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng.

Nhóm 2: Các công việc còn lại không thuộc nhóm I

Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư trực tiếp

Cấp bậc kỹ sư

1

2

3

4

5

6

7

8

Hệ số lương

2,34

2,65

2,96

3,27

3,58

3,89

4,20

4,51

Ghi chú:

Đối với kỹ sư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành, cấp bậc, hệ số lương áp dụng theo Bảng số 2.

Bảng số 3: Cấp bậc, hệ số lương nghệ nhân

Cấp bậc nghệ nhân

1

2

Hệ số lương

6,25

6,73

Ghi chú:

Đối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng, được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụng theo cấp bậc, hệ số lương tại bảng số 3.

Bảng số 4: Cấp bậc, hệ số lương công nhân lái xe

Cấp bậc công nhân

Nhóm xe

1

2

3

4

Hệ số lương

Nhóm 1

2,18

2,57

3,05

3,60

Nhóm 2

2,51

2,94

3,44

4,05

Nhóm 3

2,99

3,50

4,11

4,82

Ghi chú:

1. Nhóm 1: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, tải trọng dưới 7,5T; cần trục ô tô sức nâng dưới 7,5T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường ống công suất 170CV.

2. Nhóm 2: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến dưới 25T: ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.

3. Nhóm 3: Ô tô tự đổ, tải trọng từ 25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25T trở lên.

Bảng số 5. Cấp bậc, hệ số lương của thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác

Bảng số 5.1: Cấp bậc, hệ số lương thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc

Chức danh

Nhóm 1

Nhóm 2

Cấp bậc thợ

1

2

1

2

H s lương

1. Thuyền trưởng

3,73

3,91

4,14

4,36

2. Thuyền phó 1, máy 1

3,17

3,30

3,55

3,76

3. Thuyền phó 2, máy 2

2,66

2,81

2,93

3,10

Ghi chú:

1. Nhóm 1: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV.

2. Nhóm 2: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng cọc.

Bảng số 5.2: Cấp bậc, hệ số lương thủy thủ, thợ máy, thợ điện

Chức danh

Cấp bậc thợ

1

2

3

4

Hệ số lương

1. Thủy thủ

1,93

2,18

2,51

2,83

2. Thợ máy, thợ điện

2,05

2,35

2,66

2,99

Bảng số 5.3: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông

Chức danh theo nhóm tàu

Tàu hút dưới 150m3/h

Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h

Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h

Cấp bậc thợ

1

2

1

2

1

2

 

Hệ số lương

1. Thuyền trưởng

3,91

4,16

4,37

4,68

4,88

5,19

2. Máy trưởng

3,50

3,73

4,16

4,37

4,71

5,07

3. Điện trưởng

 

 

 

 

4,16

4,36

4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó

3,48

3,71

4,09

4,30

4,68

4,92

5. Kỹ thuật viên cuốc 2

3,17

3,50

3,73

3,91

4,37

4,68

Bảng số 5.4: Cấp bậc, hệ số lương thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển

Chức danh theo nhóm tàu

Từ 300m3/h đến 800m3/h

Từ 800m3/h tr lên

Cấp bậc th

1

2

1

2

Hệ số lương

1. Thuyền trưởng tàu hút bụng

5,19

5,41

5,41

5,75

2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gu ngoạm

4,92

5,19

5,19

5,41

3. Điện trưởng tàu hút, tàu cuc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

4,37

4,68

4,68

4,92

4. Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

4,68

4,92

4,92

5,19

5. Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút;

4,16

4,37

4,37

4,68

Bảng số 6: Cấp bậc, hệ số lương thợ lặn

Chức danh

Cấp bậc thợ

1

2

3

4

Hệ số lương

1. Thợ lặn

2,99

3,28

3,72

4,15

2. Thợ lặn cấp I

4,67

5,27

 

 

3. Thợ lặn cấp II

5,75

 

 

 

Tải chi tiết Thông tư Tại đây

Các tin khác
  • Thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công
  • Thông tư 76/2014/TT-BGTVT định mức cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
  • Nghị định 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
  • Nghị định 112/2009/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
  • Công văn 1244/UBND-XD Hướng dẫn điều chỉnh nhân công trên địa bàn tỉnh Yên Bái
  • Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về cước vận chuyển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Quyết định 2350/QĐ-UBND về giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Hướng dẫn điều chỉnh ca máy theo văn bản số 473/SXD-KT&VLXD tỉnh Thái Nguyên
  • Văn bản số 4540/UBND-KTN về việc điều chỉnh đơn giá nhân công tỉnh Bình Dương
  • Quyết định 1155/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá nhân công tỉnh Bắc Ninh
  • Quyết định 1854/QĐ-UBND về bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Bắc Ninh
  • Quyết định 1587/QĐ-UBND công bố đơn giá nhân công tỉnh Thái Nguyên
  • Hướng dẫn xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình
  • Hướng dẫn sử dụng phụ gia cho công tác bê tông khi lập dự toán trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
  • Quyết định 1154/QĐ-UBND về giá nhân công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị