Bảng giá ca máy thành phố Hà Nội theo Quyết định 3562/QĐ-SXD
Ngày 22 tháng 12 năm 2025 Sở Xây dựng thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 3562/QĐ-SXD; về ban hành bảng giá ca máy thành phố Hà Nội. Bảng giá ca máy là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng trong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bảng giá ca máy thành phố Hà Nội theo Quyết định 3562/QĐ-SXD
Căn cứ ban hành
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổ bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Cách áp dụng và một số điểm cần chú ý
Bảng giá nhiên liệu dùng để tính toán bảng giá ca máy
| Tên nhiên liệu | ĐVT | Hệ số NL phụ | Giá nhiên liệu |
| Xăng E5-Ron92- II | đ/lít | 1,02 | 17.827 |
| Dầu Diezel 0.05S | đ/lít | 1,03 | 16.500 |
| Điện | đ/kWh | 1,05 | 1.987 |
Ban hành kèm theo là phụ lục giá ca máy chia làm 3 khu vực:
Vùng I – Khu vực I : gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù,Ngọc Hồi, , Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng,Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh,Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh.
Vùng I – Khu vực II : gồm các phường Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.
Vùng II : gồm các xã, phường còn lại.
Tải, áp dụng trên phần mềm dự toán Eta
Dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ dữ liệu ca máy theo phụ lục kèm theo Quyết định số 3562/QĐ-SXD; quý khách hàng sử dụng vui lòng tải về, cập nhật phục vụ cho công việc.
Việc cập nhật, áp dụng qua các bước sau :
Bước 1 : Tại bảng giá ca máy, click chuột phải chọn ” Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu”.

Bước 2: Tải về dữ liệu của thành phố “Hà Nội”.
Bước 3: Áp dụng theo khu vực làm dự toán.

Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ với
Mobile – Zalo : 0916946336 ( Trịnh Đỗ )











