Bảng giá ca máy tỉnh Ninh Bình năm 2026 theo Quyết định 02/QĐ-SXD
Ngày 05 tháng 01 năm 2026 Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 02/QĐ-SXD; về ban hành bảng giá ca máy tỉnh Ninh Bình năm 2026. Bảng giá ca máy là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng trong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Bảng giá ca máy tỉnh Ninh Bình năm 2026 theo Quyết định 02/QĐ-SXD
Căn cứ ban hành
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổ bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Cách áp dụng và một số điểm cần chú ý
Giá ca máy có hiệu lực áp dụng từ ngày ký
Ban hành kèm theo là phụ lục giá ca máy các khu vục :
1.1. Vùng II gồm:
– Khu vực 1: phường Đông Hoa Lư, phường Tây Hoa Lư, phường Nam Hoa Lư, phường Hoa Lư.
– Khu vực 2: phường Nam Định, phường Thiên Trường, phường Đông A, phường Vị Khê, phường Thành Nam, phường Trường Thi, phường Hồng Quang, phường Mỹ Lộc.
1.2. Vùng III gồm:
– Khu vực 3: phường Tam Điệp, phường Yên Sơn, phường Trung Sơn, phường Yên Thắng, xã Gia Viễn, xã Đại Hoàng, xã Gia Hưng, xã Gia Phong, xã Gia Vân, xã Gia Trấn, xã Yên Khánh, xã Khánh Nhạc, xã Khánh Thiện, xã Khánh Hội, xã Khánh Trung.
– Khu vực 4: xã Nam Trực, xã Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã Vụ Bản, xã Liên Minh, xã Ý Yên, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng, xã Vũ Dương, xã Tân Minh, xã Phong Doanh, xã Cổ Lễ, xã Ninh Giang, xã Cát Thành, xã Trực Ninh, xã Quang Hưng, xã Minh Thái, xã Ninh Cường, xã Xuân Trường, xã Xuân Hưng, xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng, xã Hải Hậu, xã Hải Anh, xã Hải Tiến, xã Hải Hưng, xã Hải An, xã Hải Quang, xã Hải Xuân, xã Hải Thịnh, xã Giao Minh, xã Giao Hòa, xã Giao Thủy, xã Giao Phúc, xã Giao Hưng, xã Giao Bình, xã Giao Ninh, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Hưng, xã Nghĩa Sơn, xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Lâm, xã Rạng Đông.
– Khu vực 5: phường Phủ Lý, phường Hà Nam, phường Phù Vân, phường Liêm Tuyền, phường Duy Tiên, phường Duy Tân, phường Đồng Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Lê Hồ, phường Nguyễn Úy, phường Lý Thường Kiệt, phường Kim Thanh, phường Tam Chúc, phường Kim Bảng, phường Châu Sơn.
1.3. Vùng IV gồm:
– Khu vực 6: xã Nho Quan, xã Gia Lâm, xã Gia Tường, xã Phú Sơn, xã Cúc Phương, xã Phú Long, xã Thanh Sơn, xã Quỳnh Lưu, xã Yên Mô, xã Yên Từ, xã Yên Mạc, xã Đồng Thái, xã Chất Bình, xã Kim Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai Thành, xã Định Hóa, xã Bình Minh, xã Kim Đông.
– Khu vực 7: xã Bình Lục, xã Bình Mỹ, xã Bình An, xã Bình Giang, xã Bình Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh, xã Thanh Bình, xã Thanh Lâm, xã Thanh Liêm, xã Lý Nhân, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Vĩnh Trụ, xã Trần Thương, xã Nhân Hà, xã Nam Lý.
Tải, áp dụng trên phần mềm dự toán Eta
Dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ dữ liệu ca máy theo phụ lục kèm theo Quyết định số 02/QĐ-SXD; quý khách hàng sử dụng vui lòng tải về, cập nhật phục vụ cho công việc.
Việc cập nhật, áp dụng qua các bước sau :
Bước 1 : Tại bảng giá ca máy, click chuột phải chọn ” Lắp giá thông báo từ cơ sở dữ liệu”.

Bước 2: Tải về dữ liệu của thành phố “tỉnh Ninh Bình”
Bước 3: Áp dụng theo khu vực làm dự toán.

Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ với
Mobile – Zalo : 0916946336 ( Trịnh Đỗ )











