Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Điện Biên năm 2021 theo Quyết định số 2000/QĐ-UBND

Ngày 31 tháng 12 năm 2020 Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 2000/QĐ-SXD; về việc công bố bộ đơn giá xây dựng tỉnh Điện Biên năm 2021. Bộ đơn giá là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng trong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Điện Biên năm 2021 theo Quyết định số 2000/QĐ-UBND

Căn cứ ban hành

  1. Luật Xây dựng ngày 18/6/2014.
  2. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng..
  3. Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  4. Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng; hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  5. Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng; ban hành định mức xây dựng.
  6. Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng; hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
  7. Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.
  8. Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng; Sửa đổi, bổ sụng một số điều của 04 thông tư liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Các phần đơn giá được công bố

  1. Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng.
  2. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt.
  3. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát.
  4. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Sửa Chữa.
  5. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Thí nghiêm chuyên ngành xây dựng.
  6. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt máy và thiết bị công nghệ.

Nội dung và hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá xây dựng tỉnh Điện Biên năm 2021

Bộ đơn giá có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế bộ đơn giá ban hành trước đó của tỉnh Điện Biên.

Nội dung bộ đơn giá

a. Chi phí vật liệu

Là Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phần rời lẻ; vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Chi phí vật liệu đã bao gồm chi phí hao phụ vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng con bao gồm chi phí hao hụt độ dôi của cát.

Giá vật liệu xây dựng theo công bố giá liên sở Xây dựng – Tài chính. Mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b. Chi phí nhân công

Là chi phí của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thuc công tác xây dựng.

c. Chi phí ca máy

Là chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp thi công; máy phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Phần mềm dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ nội dung các phần đơn giá, quý khách vui lòng tải và áp dụng trong công việc.

Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ

Mobile – Zalo : 0916946336 ( Trịnh Eta )

Các tin khác
  • Hướng dẫn áp dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Phú Thọ năm 2015
  • Tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Giang năm 2021
  • Tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng Bắc Ninh năm 2021
  • Tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng Điện Biên năm 2021
  • Tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng An Giang năm 2021
  • Tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng Thái Nguyên năm 2021
  • Đơn giá vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang tháng 4/2021 theo công bố số 712/CB-SXD
  • Bảng giá ca máy tỉnh Lai Châu năm 2021 theo Quyết định 33/QĐ-SXD
  • Định mức công ích đô thị tỉnh Đắk Lắk năm 2020 theo văn bản số 37/2020/QĐ-UBND
  • Một số điểm mới bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Tuyên Quang
  • Cước vận chuyển ô tô theo Quyết định 07/2021/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng
  • Dự toán chi phí xây dựng nhà xưởng dựa vào những yếu tố nào?
  • Áp dụng định mức xây dựng công trình như thế nào khi Nghị định 10 có hiệu lực?
  • Ưu điểm phần mềm dự toán Eta mà người dùng cần biết trước khi mua
  • Bảng giá ca máy tỉnh Long An năm 2021 theo Quyết định số 249/QĐ-SXD
  • Call Now Button