Định mức dự toán Sửa chữa công trình theo Quyết định 1149/QĐ-BXD

Ngày 09/11/2017 Bộ xây dựng đã công bố Quyết định số 1149/QĐ-BXD về việc công bố định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng. Để các tổ chức cá nhân có liên quan sử dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

  1. Mức hao phí vật liệu

Là số l­ượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lư­ợng công tác sửa chữa hoặc bảo dưỡng công trình xây dựng.

Số l­ượng vật liệu đã bao gồm hao hụt ở khâu thi công, riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

  1. Mức hao phí lao động

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối l­ượng công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng bao gồm thợ chính và công nhân phục vụ (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi quy định trong định mức dự toán tính cho từng loại công tác sửa chữa, bảo dưỡng).

  1. Mức hao phí máy thi công

Là số ca máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị thi công phục vụ để hoàn thành công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.

II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

  1. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình đư­ợc trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu cần sửa chữa, bảo dưỡng áp dụng chung và áp dụng riêng cho từng loại hình công trình cần sửa chữa, bảo dưỡng.

Định mức của công tác đư­ợc mã hoá thống nhất phù hợp với hệ thống mã hiệu định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành.

Mỗi loại công tác sửa chữa, bảo dưỡng trong định mức đ­ược trình bày tóm tắt: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác sửa chữa và bảo dưỡng đó. Các thành phần hao phí trong định mức dự toán đư­ợc xác định theo nguyên tắc sau:

– Mức hao phí vật liệu chính đư­ợc tính bằng số l­ượng theo đơn vị đo phù hợp với từng loại vật liệu.

– Mức hao phí vật liệu khác đ­ược tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

– Mức hao phí lao động chính và phụ đ­ược tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp sửa chữa, bảo dưỡng công trình xây dựng.

– Mức hao phí máy thi công chính đư­ợc tính bằng số l­ượng ca máy sử dụng.

– Mức hao phí máy thi công khác đ­ược tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

  1. Định mức dự toán bao gồm 4 Chương:

– Chương I: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình

– Chương II: Công tác sửa chữa, gia cố bộ phận, kết cấu công trình

– Chương III: Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị

– Chương IV: Công tác bảo dưỡng công trình giao thông trong đô thị

III. H­ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

  1. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng đư­ợc áp dụng để lập đơn giá sửa chữa hoặc bảo dưỡng công trình xây dựng, làm cơ sở xác định dự toán cải tạo, sửa chữa hoặc bảo trì công trình xây dựng. Chỉ áp dụng đối với công trình đang khai thác sử dụng có quy mô cải tạo, sửa chữa nhỏ hoặc bảo trì công trình theo quy định. Trường hợp cải tạo, sửa chữa hoặc bảo trì công trình, thiết bị có quy mô lớn phải lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì không áp dụng định mức này. Việc lập dự toán cải tạo, sửa chữa hoặc bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành.
  2. Đối với việc sửa chữa và bảo dưỡng công trình cầu, đường trong đô thị thì áp dụng định mức này. Không áp dụng định mức này đối với công trình cầu, đường ngoài đô thị.
  3. Các công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài phạm vi quy định hoặc chưa được quy định thì xác định theo mức riêng.
  4. Đối với một số loại công tác xây dựng khác nh­ư: đào, đắp đất, đá, cát; sản xuất, lắp dựng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, sắt thép; lắp đặt hệ thống điện, nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt… không được quy định trong tập định mức dự toán này thì sử dụng theo h­ướng dẫn trong các tập định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố và được điều chỉnh hệ số (do độ phức tạp, đơn chiếc, khối l­ượng nhỏ khi thi công) như sau:

+ Hệ số điều chỉnh nhân công: k = 1,15

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công: k = 1,05

+ Hệ số điều chỉnh vật liệu: k = 1,02.

  1. Định mức cấp phối 1m3 vữa xây, vữa bê tông các loại và cấp phối vật liệu 1 tấn bê tông nhựa… sử dụng cho công tác sửa chữa sử dụng theo các bảng định mức trong định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.
  2. Ngoài phần thuyết minh và hư­ớng dẫn sử dụng chung này, trong từng phần và từng chương của định mức dự toán đều có thuyết minh về điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và h­ướng dẫn sử dụng cụ thể.
  3. UBND các tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện xây dựng Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng phù hợp với đặc thù của địa phương trong trường hợp cần thiết và thực hiện quản lý định mức xây dựng theo quy định

Hiện tại phần mềm Dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ nội dung của Định mức này phục vụ cho công tác lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh – quyết toán các công trình xây dựng.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng xin lòng tải lại Định mức Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng hoàn toàn Miễn phí (xem hướng dẫn tải đơn giá, định mức tại đây) hoặc quý khach có thể xem hình phía dưới để thực hiện theo.

Hoặc quý khách có thể tải File PDF về tại đây

Chi tiết về Quyết định số 1149/QĐ-BXD tại đây.

 

Các tin khác
  • Quyết định 11/2018/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận công bố đơn giá xây trát gạch Block
  • Quyết định 38/2005/QĐ-BXD công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng
  • Quyết định 39/2002/QĐ-BXD công bố Định mức Công tác sản xuất duy trì cây xanh đô thị
  • Quyết định 1543/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình công bố đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng
  • Quyết định 247/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa công bố đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng
  • Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hải Dương theo Quyết định 2332/QĐ-UBND
  • Quyết định 451/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang công bố đơn giá phần xây dựng
  • Quyết định 376/QĐ-UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu công bố đơn giá phần sửa chữa
  • Quyết định 541/QĐ-UBND công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Dương sửa đổi và bổ sung
  • Quyết định 1129/QĐ-BXD về công bố định mức xây dựng công trình phần sửa chữa
  • Quyết định 623/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang công bố đơn giá xây dựng công trình phần sửa chữa
  • Quyết định 121/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lạng Sơn
  • Công văn 1779/BXD-VP về việc công bố định mức phần khảo sát xây dựng
  • Quyết định 372/QĐ-UBND về việc công bố bảng giá ca máy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Quyết định 375/QĐ-UBND về đơn giá khảo sát tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu