Đơn giá xây dựng tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND

Ngày 23/01/2018 UBND tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng tỉnh Ninh Thuận là cơ sở để các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo, áp dụng vào việc xác định giá xây dựng, dự toán chi phí trong đầu tư xây dựng (chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác), nhằm thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước

Đơn giá phần xây dựng theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2018 và thay thế các Quyêt định số 88/2015/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng tỉnh Ninh Thuận dựng gồm các chi phí sau:

1. Chi phí vật liệu

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý IV năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

2. Chi phí nhân công

Phương pháp xác định đơn giá nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn  xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng (mức lương đầu vào là 2.154.000đồng/tháng).

Chi phí nhân công trong đơn giá áp dụng tại Tp Phan Rang – Tháp Chàm; Và các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận. Tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận; Chi phí nhân công được nhân thêm hệ số điều chỉnh bằng 0,952.

3. Chi phí máy thi công

Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ điện, động cơ xăng, động cơ diezel, hơi nước… (kể cả hệ thống trang bị phục vụ cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lượng  công tác xây dựng. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy và chi phí khác của máy.

Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

+ Xăng Ron 92 16.673 đồng/lít Thông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức giá nhiên liệu áp dụng từ 16 giờ 55 ngày 5/10/2017 tại Vùng 2.
+ Dầu Diezel 0,05S 13.518 đồng/lít
+ Dầu Mazut No3 (380) 10.791 đồng/kg
 

+ Điện

 

1.622,01đồng/Kwh

Văn bản số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 quy định về giá bán điện áp dụng từ ngày 16/3/2015.

Hệ số nhiên liệu phụ trong chi phí nhiên liệu được xác định như sau:

+ Động cơ xăng     : 1,03

+ Động cơ diesel    : 1,05

+ Động cơ điện      : 1,07.

Chi phí máy thi công trong đơn giá áp dụng tại tại Tp Phan Rang – Tháp Chàm; Và các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận. Tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận; Chi phí máy thi công được nhân thêm hệ số điều chỉnh bằng 0,986.

Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao; Thì chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

Hướng dẫn Ứng dụng trên phần mềm dự toán Eta

Hiện tại phần mềm Dự toán Eta đã cập nhật xong Đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 phục vụ cho công tác lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh – quyết toán các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng xin lòng tải lại Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận hoàn toàn Miễn phí (xem hướng dẫn tải đơn giá, định mức tại đây) hoặc quý khach có thể xem hình phía dưới để thực hiện theo.

Các tin khác
  • Định mức dịch vụ thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Quyết định 66/2025/QĐ-UBND
  • Đơn giá công ích đô thị tỉnh Bắc Ninh năm 2026 theo Quyết định 555/QĐ-UBND
  • Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Vĩnh Phúc năm 2025 theo Quyết định 696/QĐ-UBND
  • Đơn giá chuyên ngành điện Hồ Chí Minh năm 2025 theo Quyết định 3000/QĐ-UBND
  • Định mức dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Định theo Quyết định 1525/QĐ-UBND
  • Bình Phước – Quyết định 1045/QĐ-UBND công bố đơn giá xây dựng công trình năm 2025 
  • Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
  • Định mức xây dựng công trình Thủy lợi và đê điều theo Thông tư số 04/2025/TT-BNNMT
  • Sửa đổi bổ sung định mức xây dựng theo thông tư số 08/2025/TT-BXD
  • Định mức bảo quản, tu bổ phục hồi di tích theo Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL
  • BỘ ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO QUYẾT ĐỊNH 807/QĐ-UBND
  • Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Lâm Đồng năm 2024 theo Quyết định số 2003/QĐ-UBND
  • BỘ ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH 319/QĐ-UBND
  • Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Quảng Nam năm 2025 theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND
  • Định mức dịch vụ chiều sáng đô thị theo Quyết định số 39/QĐ-BXD
  • Popup chat chân trang