Suất vốn đầu tư xây dựng năm 2021 theo Quyết định 610/QĐ-BXD

Ngày 13 tháng 7 năm 2022 Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 610/QĐ-BXD về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021. Quyết định là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý đầu tư xây dựng công trình.

Suất vốn đầu tư xây dựng năm 2021 theo Quyết định 610/QĐ-BXD

Suất vốn đầu tư xây dựng ( gọi tắt và suất vốn đầu tư ) là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký 13/7/2022.

Công  suất hoặc năng lực phụ vụ thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình thiết kế xác định bằng đơn vị đo phù hợp.

Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng.

Ngày 13/7/2022 Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 610/QĐ-BXD về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021.

Chi tiết các vùng :

  1. Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,
  2. Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
  3. Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
  4. Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
  5. Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.
  6. Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.
  7. Vùng 7: Thành phố Hà Nội
  8. Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh

Phần 2 của quyết định là phần suất vốn đầu tư được ban hành cụ thể, chi tiết cho từng loại công trình, đặc thù.

Nguồn tham khảo : https://moc.gov.vn/vn/Pages/ChiTietVanBan.aspx?vID=3906

Các tin khác
  • Định mức dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh phú thọ theo quyết định 57/2026/QĐ-UBND
  • Bảng giá ca máy tỉnh Bắc Ninh năm 2026 theo Quyết định 823/QĐ-SXD
  • Đơn giá nhân công thành phố Bắc Ninh năm 2026 theo Quyết định số 808/QĐ-SXD
  • Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều theo thông tư số 37/2026/TT-BNNMT
  • Định mức kinh tế – kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải theo Thông tư số 65/2026/TT-BXD
  • Cập nhật giá xăng dầu tháng 09 năm 2026
  • Cập nhật giá xăng dầu tháng 08 năm 2026
  • Hướng dẫn cài đặt phần mềm tính đơn giá rác thải sinh hoạt
  • Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm tính đơn giá rác thải sinh hoạt
  • HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN THEO NGHỊ ĐỊNH 206/2026/NĐ-CP TRÊN PHẦN MỀM DỰ TOÁN ETA
  • Tổng hợp hướng dẫn chuyển đổi nhân công theo thông tư số 37/TT-BXD
  • Hướng dẫn cập nhật hệ thông thông tư mới trên phần mềm dự toán Eta
  • Cập nhật giá xăng dầu tháng 07 năm 2026
  • Xác định chi phí gián tiếp theo thông tư số 36/2026/TT-BXD
  • Hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo thông tư số 36/TT-BXD
  • Popup chat chân trang