Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Bình Phước năm 2023 theo Quyết định số 875/QĐ-UBND

Ngày 26 tháng 05 năm 2023 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định số 875/QĐ-UBND. Về công bố đơn giá xây dựng tỉnh Bình Phước năm 2023. Bộ đơn giá là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân làm cơ sở trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023.

Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Bình Phước năm 2023 theo Quyết định số 875/QĐ-UBND

Căn cứ ban hành

  1. Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
  2. Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  3. Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng; hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  4. Căn cứ thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
  5. Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng; hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Ngày 26 tháng 05 năm 2023 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định số 875/QĐ-UBND. Về công bố đơn giá xây dựng tỉnh Bình Phước năm 2023

Hướng dẫn áp dụng và xử lý chuyển tiếp.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các phần đơn giá trước đó của tỉnh Bình Phước.

Các phần đơn giá được ban hành

  1. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng
  2. Đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng.
  3. Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình.
  4. Đơn giá xây dựng công trình – Phần thí nghiệm chuyên nghành xây dựng.
  5. Đơn giá xây dựng công trình – Phần sửa chữa và bảo trì công trình xây dựng.

Bộ đơn giá chia làm 3 vùng

Vùng II : Thành phố Đồng Xoài; Huyện Chơn Thành; Huyện Đồng Phú

Vùng III : Các thị xã Phước Long, Bình Long; Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

Vùng IV : Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

Phương pháp tính toán bộ đơn giá

a. Chi phí vật liệu

Là Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phần rời lẻ; vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Chi phí vật liệu đã bao gồm chi phí hao phụ vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng con bao gồm chi phí hao hụt độ dôi của cát. Chi phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Chi phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ trên chi phí vật liệu chính.

Giá vật liệu tính trong đơn giá căn cứ theo công bố giá vật liệu tháng 11/2022 (chưa có thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối với những vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tham khảo mức giá thị trường.

Trong quá trình áp dụng tập đơn giá, các đơn vị cần căn cứ giá vật liệu (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại thời điểm áp dụng để tính toán bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công

Là chi phí của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thuc công tác xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Quyết định số 1061/QĐ-SXD ngày 19/04/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước về việc công bố Đơn giá nhân công xây dựng; Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 

Trong quá trình áp dụng tập đơn giá, các đơn vị cần căn cứ đơn giá nhân công tại thời điểm áp dụng để tính toán bù trừ chênh lệch chi phí nhân công và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí máy thi công trong dự toán.

c. Chi phí ca máy

Là chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Chi phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Chi phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

Chi phí máy thi công trong đơn giá được xác định theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Quyết định số 1061/QĐ-SXD ngày 19/04/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước về việc công bố Đơn giá nhân công xây dựng; Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Trong quá trình áp dụng tập đơn giá, các đơn vị cần căn cứ đơn giá ca máy tại thời điểm áp dụng để tính toán bù trừ chênh lệch chi phí máy thi công và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí máy thi công trong dự toán.

Hướng dẫn tải và áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước năm 2023 trên phần mềm dự toán Eta.

Phần mềm dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ nội dung đơn giá tỉnh Bình Phước theo quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 26 tháng 05 năm 2023.

Để cập nhật và sử dụng phục vụ cho công việc vui lòng thực hiện như sau :

Bước 2 : Tại bộ đơn giá để sử dụng. Chú ý lựa chọn đúng vùng

Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ

Mobile – Zalo : 0916946336 ( Trịnh Đỗ )

Các tin khác
  • Bảng giá ca máy tỉnh Sóc Trăng năm 2024 theo Quyết định 47/QĐ-SXD
  • Cập nhật giá xăng dầu tháng 6 năm 2024
  • Bảng giá ca máy tỉnh Kiên Giang năm 2024 theo Quyết định 1586/QĐ-UBND
  • Đơn giá nhân công tỉnh Kiên Giang năm 2024 theo Quyết định số 1586/QĐ-UBND
  • Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/05/2024
  • Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bạc Liêu năm 2024
  • Cập nhật giá xăng dầu ngày 23/05/2024
  • Quyết định số 1688/QĐ-BTTTT định mức quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư
  • Định mức tỉ lệ chi phí lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 24/2024/NĐ-CP
  • Cập nhật giá xăng dầu ngày 16/05/2024
  • Bảng giá ca máy tỉnh Sóc Trăng tháng 4 năm 2024
  • Cập nhật giá xăng dầu ngày 09/05/2024
  • Top 5 phần mềm dự toán tốt nhất, dễ sử dụng nhất hiện nay
  • Cập nhật giá xăng dầu ngày 02/05/2024
  • Phần mềm dự toán Eta – Giải pháp tối ưu cho công tác dự toán công trình
  • Popup chat chân trang