Hướng dẫn xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình

Việc xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình; căn cứ theo điều kiện thực tế mà áp dụng theo một trong hai phương pháp sau:

Hướng dẫn xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình; Tính theo giá bán về tại công trình.

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức.

G vl = G b + C vcnb + C hh

Trong đó:

  • Gb: Giá vật liệu bán tại kho bãi tập kết ở công trình; do đơn vị cung cấp vật liệu công bố mức giá phù hợp với thị trường và có chứng từ hợp lệ
  • Cvcnb: Chi phí vận chuyển nội bộ công trình ngoài phạm vi 30m (nếu có). Là chi phí vận chuyển nội bộ công trường trong phạm vi cự ly bình quân theo thực tế mặt bằng thi công công tình cho tất cả các loại vật liệu. Chi phí này được tính bằng phương tiện vận chuyển thô sơ; theo định mức lao động vận chuyển trong xây dựng và đơn giá nhân công hiện hành.
  • Chh: Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có). Là chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho bãi công trường; được tính theo tỷ lệ phần (%) so với giá vật liệu giao đến hiện trường. Có thể tham khảo theo định mức công bố kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2017 của Bộ Xây dựng.

Hướng dẫn xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình; Tính theo giá bán tại nguồn cung cấp.

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức sau:

Gvl = Gng +Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh

Trong đó:

Gng: Giá vật liệu tại nguồn cung cấp vật liệu.

Là giá trị mua 1 đơn vị tính (m3; tấn; 1000 viên…) của từng loại vật liệu có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật; quy cách tại nguồn sản xuất; cung cấp hoặc tại của hàng (hoặc đại lý chính) kinh doanh vật liệu xây dựng; được xác định theo mức giá phù hợp với thị trường theo hóa đơn chứng từ hợp lệ. Những vật liệu mua của dân (như tranh; tre, lứa; lá…) thì că cứ vào mức giá bán phổ biến trên thị trường tại thời điểm tính đơn giá. Giá mua nếu tính theo giá trên phương tiện thì trong đó đã bao gồm cả giá bán; và chi phí bốc xếp lên phương tiện vận chuyển (giá vật liệu trên phương tiện vận chuyển).

Cv/c: chi phí vận chuyển vật liệu đến công trình.

Chi phí vận chuyển vật liệu đến công trình bằng ô tô; áp dụng theo định mức dự toán xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014; của Bộ xây dựng và đơn giá xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 41/QĐ-SXD ngày 10/5/2016; của Sở Xây dựng Hà Tĩnh. Đối với cự ly vận chuyển trên 20km được điều chỉnh theo hệ số như sau:

+ Vận chuyển phạm vi cự ly L = 21km – L ≤ 30km; điều chỉnh hệ số k = 0,95 so với định mức, đơn giá vận chuyển ở cự lly L ≤ 20km

+ Vận chuyển phạm vi cự ly L = 31km – L ≤ 40km; điều chỉnh hệ số k = 0,90 so với định mức, đơn giá vận chuyển ở cự lly L ≤ 20km

+ Vận chuyển phạm vi cự ly L = 41km – L ≤ 70km; điều chỉnh hệ số k = 0,88 so với định mức, đơn giá vận chuyển ở cự lly L ≤ 20km

+ Vận chuyển phạm vi cự ly L ≥ 70km; điều chỉnh hệ số k = 0,85 so với định mức, đơn giá vận chuyển ở cự lly L ≤ 20km.

Cbx: chi phí bốc xếp xuống (nếu có)

Là chi phí bốc xếp vật liệu từ phương tiện vận chuyển bên mua xuống kho bãi tập kết; được xác định căn cứ vào định mức lao động và đơn giá tiền lương của công nhân xây dựng hiện hành. Có thể tham khảo theo định mức công bố kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014; và đơn giá xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 41/QĐ-SXD ngày 10/5/2016 của Sở Xây dựng Hà Tĩnh.

Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ công trình ngoài phạm vi 30m (nếu có).

Là chi phí vận chuyển nội bộ công trường trong phạm vi cự ly bình quân theo thực tế mặt bằng thi công công tình cho tất cả các loại vật liệu. Chi phí này được tính bằng phương tiện vận chuyển thô sơ; theo định mức lao động vận chuyển trong xây dựng và đơn giá nhân công hiện hành.

Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).

Là chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho bãi công trường; được tính theo tỷ lệ phần (%) so với giá vật liệu giao đến hiện trường. Có thể tham khảo theo định mức công bố kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2017 của Bộ Xây dựng.

Trường hợp vật liệu phải mua ở nhiều nguồn thì giá vật liệu tại hiện trường; tính theo phương pháp bình quân gia quyền với tỷ trọng mua ở từng nguồn và giá tính đối với từng nguồn tương ứng.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Xây dựng Hà Tĩnh về Hướng dẫn xác định giá vật liệu đến hiện trường xây dựng công trình. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình và hướng dẫn trên đây; Chủ đầu tư; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; đơn vị tư vấn; các cơ quan quản lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan vận dụng cho phù hợp.

xây dựng công trình

Các tin khác
  • Nghị định 24/2023/NĐ-CP tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
  • Xác định chi phí gián tiếp theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD
  • Bảng giá cá máy tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 2242/QĐ-UBND năm 2016
  • Hướng dẫn lập dự toán công trình tỉnh Bắc Giang trên phần mềm dự toán Eta
  • Hướng dẫn tính giá nhân công thành phố Hải Phòng năm 2019 theo quyết định 3322/2016/UBND
  • Hướng dẫn tính giá nhân công tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định 189/SXD-KT&VLXD
  • Giá nhân công xây dựng tỉnh Lâm Đồng theo Văn bản 7851/UBND-KH
  • Đơn giá vận chuyển bốc xếp hàng hóa Cà Mau theo Quyết định 49/QĐ-SXD
  • Giá nhân công xây dựng tỉnh Kon Tum theo Công bố 10/CB-SXD
  • Đơn giá nhân công tỉnh Nghệ An theo Văn bản 1891/SXD-KTKH
  • Công bố đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số 1504/QĐ-UBND
  • Đơn giá nhân công tỉnh Bình Định theo công văn 6301/UBND-KTN
  • Hướng dẫn áp dụng đơn giá nhân công Đà Nẵng theo Thông báo 107/TB-UBND
  • Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công tỉnh Hòa Bình theo Quyết định số 1514/QĐ-UBND
  • Popup chat chân trang