Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích

Ngày 14/07/2015 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Nội dung của Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH. Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích như sau: 

Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí tiền lương làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán giá của sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ công ích) để đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc Danh mục A và Danh mục B quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Xác định tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích. Theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

1. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất; lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định theo công thức sau:

V

=

T      x

(Hcb + Hpc) x MLcs x (1 + Hđc) + CĐăn ca + CĐkhác

(1)

26 ngày

Trong đó:

a) V là tiền lương của từng loại lao động tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích;

b) T là tổng số ngày công định mức lao động của từng loại lao động do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích;

c) Hcb là hệ số lương cấp bậc công việc bình quân theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hpc là hệ số phụ cấp lương tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ;

đ) MLcs là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng )

e) Hđc là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thực hiện theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ);

f) CĐăn ca là tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành;

g) CĐkhác là các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.

2. Tiền lương của lao động quản lý được xác định trong Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH theo công thức sau:

Trong ql

=

T ql       x

TLcb + CĐăn ca + CĐkhác

(2)

26 ngày

Trong đó:

a) Vql là tiền lương của lao động quản lý tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đang trích lập dự toán theo. Hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì tiền lương của lao động quản lý được tính trong chi phí chung;

b) Tql là tổng số ngày công định mức lao động của lao động quản lý do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích;

c) TLcb là mức lương cơ bản bình quân theo tháng của lao động quản lý do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá mức lương cơ bản quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) CĐăn ca là tiền ăn giữa ca của lao động quản lý theo quy định hiện hành;

đ) CĐkhác là các chế độ khác của lao động quản lý (nếu có) theo quy định hiện hành.

3. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích đặc thù hoặc sản phẩm dịch vụ công ích

Thực hiện trên các địa bàn đòi hỏi chi phí tiền lương trong giá sản phẩm; Dịch vụ công ích cao hơn mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định mức cụ thể; Thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh Xã hội trước khi quyết định để bảo đảm cân đối chung.

Hiện tại phần mềm Dự toán Eta đã cập nhật đầy đủ nội dung của Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH phục vụ cho công tác lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh – quyết toán các công trình, sản phẩm, dịch vụ công ích.

Các tin khác
  • Hướng dẫn tính cước vận chuyển theo quyết định 588/QĐ-BXD
  • Hướng dẫn sử dụng vữa theo Quyết định 1329/QĐ-BXD
  • Tập huấn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh năm 2019
  • Cước vận chuyển ô tô tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định 15/2017/QĐ-UBND
  • Hướng dẫn lập dự toán địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên phần mềm dự toán Eta
  • Hướng dẫn cách làm hồ sơ thầu công trình với phần mềm dự toán Eta
  • Cước vận chuyển vật liệu đường thủy tỉnh Bạc Liêu năm 2018
  • Cước vận chuyển vật liệu tỉnh Bạc Liêu năm 2018 theo Công bố 435/SXD-QLXD
  • Cước vận chuyển hàng hóa tỉnh Tây Ninh năm 2017 Quyết định 2768/QĐ-UBND
  • Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy tỉnh Gia Lai năm 2018
  • Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy tỉnh Bình Định năm 2016
  • Hướng dẫn áp dụng bảng giá ca máy tỉnh Thái Bình năm 2016
  • Tổng hợp các phần mềm dự toán phổ biến nhất năm 2019
  • Hướng dẫn áp dụng giá xăng dầu ngày 02.3.2019 trên dự toán Eta
  • Hướng dẫn lập dự toán công trình tỉnh Hà Nam trên dự toán Eta 2019